CÔNG TY TNHH
VIETNAM STARTUP EXCHANGE
Số: 2026.09.03/CS-VSX |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
────────────
Tp Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 09 năm 2026 |
CHÍNH SÁCH
ESOP VÀ CƠ HỘI SỞ HỮU CỔ PHẦN TRONG TƯƠNG LAI
(Áp dụng tại CÔNG TY TNHH VIETNAM STARTUP EXCHANGE)
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của CÔNG TY TNHH VIETNAM STARTUP EXCHANGE;
Căn cứ Chính sách Hợp tác, Phát triển Thị trường, Triển khai Dự án và Chia sẻ Lợi ích và Quy định Cơ chế Khoán và Chia sẻ Doanh thu của Công ty;
Căn cứ nhu cầu ghi nhận đóng góp, khuyến khích sự đồng hành dài hạn và tạo cơ hội tham gia sở hữu cổ phần của Công ty trong tương lai;
CÔNG TY TNHH VIETNAM STARTUP EXCHANGE ban hành Chính sách ESOP và Cơ hội Sở hữu Cổ phần trong Tương lai với các nội dung sau:
Điều 1. Mục đích và phạm vi áp dụng
1. Chính sách này quy định khung nguyên tắc chung để Công ty xem xét, lựa chọn và triển khai các chương trình ESOP hoặc chương trình tạo cơ hội tham gia sở hữu cổ phần của Công ty trong tương lai.
2. Chính sách nhằm ghi nhận những đóng góp có giá trị, khuyến khích sự đồng hành lâu dài và tạo sự gắn kết giữa kết quả đóng góp của cá nhân với quá trình phát triển và gia tăng giá trị của Công ty.
3. Chính sách này là khung chung. Đối tượng, tỷ lệ, số lượng cổ phần, giá hoặc phương thức xác định giá, điều kiện, thời hạn và cách thức thực hiện được Công ty quy định riêng cho từng chương trình hoặc từng thời kỳ.
Điều 2. Giải thích và xác định rõ phạm vi quyền lợi
1. Trong Chính sách này, “ESOP” được hiểu là chương trình cho phép các cá nhân đủ điều kiện được mua, nhận hoặc được phân bổ quyền liên quan đến cổ phần của Công ty theo phương án được phê duyệt sau khi Công ty đã chuyển đổi và hoạt động theo loại hình công ty cổ phần.
2. “Cơ hội sở hữu cổ phần trong tương lai” được hiểu là cơ hội được Công ty xem xét, lựa chọn hoặc ưu tiên tham gia một chương trình mua, nhận hoặc sở hữu cổ phần của Công ty trong tương lai khi đáp ứng các điều kiện của chương trình. Cơ hội này chỉ trở thành quyền cụ thể khi được ghi nhận tại chương trình, quyết định, hợp đồng hoặc thỏa thuận riêng.
3. Cổ phần nêu tại Chính sách này là cổ phần của CÔNG TY TNHH VIETNAM STARTUP EXCHANGE sau khi Công ty hoàn tất việc chuyển đổi sang công ty cổ phần theo quy định pháp luật. Chính sách này không điều chỉnh việc chuyển nhượng phần vốn góp của Công ty trong thời gian hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn.
Điều 3. Thời điểm áp dụng ESOP và nguyên tắc pháp lý
1. Tại thời điểm Công ty còn hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty chưa phát hành cổ phần và chưa xác lập quyền cổ đông theo Chính sách này.
2. Chương trình ESOP bằng cổ phần chỉ được triển khai khi Công ty đã hoàn tất chuyển đổi sang công ty cổ phần, chương trình hoặc phương án liên quan đã được cấp có thẩm quyền của Công ty phê duyệt và đáp ứng các điều kiện pháp luật áp dụng tại thời điểm thực hiện.
3. Trước thời điểm hoàn tất các điều kiện nêu trên, việc một cá nhân được đưa vào diện xem xét, được ghi nhận là ứng viên hoặc được xác định có cơ hội tham gia chương trình không đồng nghĩa với việc cá nhân đó đã sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc có quyền của cổ đông.
Điều 4. Đối tượng và căn cứ được xem xét
1. Đối tượng có thể được xem xét gồm người quản lý, nhân sự chủ chốt, người phụ trách dự án, thành viên nhóm dự án, chuyên gia, cố vấn, cộng tác viên và các cá nhân khác có đóng góp quan trọng đối với sản phẩm, công nghệ, thị trường, doanh thu, hệ sinh thái hoặc giá trị phát triển dài hạn của Công ty.
2. Việc xem xét căn cứ vào hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác có liên quan; vai trò và phạm vi trách nhiệm; mức độ hoàn thành KPI hoặc kết quả cam kết; thời gian và mức độ đồng hành; giá trị đóng góp thực tế; việc tuân thủ các cam kết với Công ty; và điều kiện của từng chương trình.
3. Việc thuộc một trong các nhóm đối tượng nêu trên không tạo quyền hưởng tự động. Quyền lợi cụ thể chỉ được xác lập theo chương trình, quyết định và thỏa thuận áp dụng cho từng trường hợp.
4. Đối với chuyên gia, cố vấn, cộng tác viên hoặc cá nhân không thuộc phạm vi ESOP của một chương trình cụ thể, Công ty có thể xem xét áp dụng chương trình cơ hội sở hữu cổ phần riêng khi đáp ứng điều kiện và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5. Chương trình áp dụng theo từng thời kỳ
1. Căn cứ chiến lược phát triển, cơ cấu vốn và nhu cầu thu hút, ghi nhận người đồng hành, Công ty có thể ban hành một hoặc nhiều chương trình ESOP hoặc chương trình cơ hội sở hữu cổ phần cho từng thời kỳ, từng nhóm đối tượng hoặc từng mục tiêu cụ thể.
2. Mỗi chương trình được ban hành riêng và có thể quy định về đối tượng áp dụng; điều kiện tham gia; quy mô hoặc số lượng cổ phần dự kiến; nguyên tắc xác định giá hoặc quyền mua; KPI, mốc kết quả hoặc thời gian đồng hành; thời điểm thực hiện; thời hạn hiệu lực và các điều kiện cần thiết khác.
3. Chương trình của từng thời kỳ là căn cứ trực tiếp để xác định quyền lợi. Trường hợp nội dung của chương trình cụ thể khác với khung chung tại Chính sách này thì việc áp dụng được thực hiện theo chương trình đã được phê duyệt, trong phạm vi phù hợp với pháp luật và Điều lệ Công ty.
Điều 6. Các hình thức cơ hội sở hữu có thể được áp dụng
1. Sau khi Công ty chuyển đổi thành công ty cổ phần, các hình thức có thể bao gồm: chương trình ESOP; quyền mua cổ phần có điều kiện; quyền ưu tiên tham gia mua cổ phần; hoặc hình thức sở hữu cổ phần khác được pháp luật, Điều lệ và phương án của Công ty cho phép.
2. Trước khi Công ty chuyển đổi thành công ty cổ phần, Công ty có thể ghi nhận trong chương trình hoặc thỏa thuận riêng về điều kiện để một cá nhân được xem xét hoặc ưu tiên tham gia chương trình sở hữu cổ phần trong tương lai.
3. Mọi quyền mua hoặc quyền nhận cổ phần có tính ràng buộc, nếu được áp dụng, phải được thể hiện rõ bằng chương trình, quyết định, hợp đồng hoặc thỏa thuận riêng và chỉ được thực hiện khi Công ty có đủ điều kiện pháp lý để thực hiện.
Điều 7. Quan hệ với cơ chế chia sẻ doanh thu và các chính sách khác
1. Cơ hội sở hữu cổ phần có thể được thiết kế song song hoặc cân đối với cơ chế khoán, chia sẻ doanh thu và các quyền lợi khác, tùy theo vai trò, mức độ đóng góp và mức độ cam kết dài hạn của từng trường hợp.
2. Mức chia sẻ doanh thu, phạm vi trách nhiệm, KPI và các điều kiện được xác định tại hợp đồng hợp tác hoặc thỏa thuận liên quan là một trong các căn cứ để Công ty xem xét quyền tham gia chương trình sở hữu cổ phần.
3. Các khoản thưởng, khuyến khích theo kết quả, mã ưu đãi và quyền lợi dành cho đối tác được áp dụng theo chính sách hoặc chương trình riêng và không mặc nhiên được chuyển đổi thành cổ phần.
Điều 8. Thay đổi vai trò, chấm dứt hợp tác và các trường hợp phát sinh
1. Khi vai trò, phạm vi công việc, mức độ đóng góp, KPI hoặc quan hệ hợp tác thay đổi, quyền lợi hoặc cơ hội chưa hoàn tất được xem xét theo điều kiện của chương trình và thỏa thuận áp dụng cho từng trường hợp.
2. Trường hợp hợp đồng hoặc quan hệ hợp tác chấm dứt trước thời điểm thực hiện quyền, việc tiếp tục, điều chỉnh hoặc chấm dứt cơ hội tham gia chương trình được xử lý theo quy định của chương trình và thỏa thuận riêng.
3. Trường hợp Công ty chuyển đổi loại hình, tái cấu trúc, huy động vốn, sáp nhập, hợp nhất hoặc phát sinh giao dịch làm thay đổi đáng kể cơ cấu sở hữu, các quyền lợi đang được ghi nhận được xử lý theo phương án được Công ty phê duyệt và các thỏa thuận có liên quan.
Điều 9. Xác lập quyền sở hữu cổ phần
1. Quyền sở hữu cổ phần và quyền của cổ đông chỉ phát sinh khi người tham gia đã đáp ứng đầy đủ điều kiện của chương trình, hoàn thành các nghĩa vụ liên quan và việc sở hữu cổ phần đã được thực hiện, ghi nhận theo Điều lệ và quy định pháp luật.
2. Trước thời điểm nêu tại khoản 1 Điều này, quyền tham gia chương trình, quyền được xem xét hoặc quyền mua có điều kiện không được hiểu là cổ phần hiện hữu, phần vốn góp hiện hữu hoặc quyền cổ đông, trừ khi một thỏa thuận hợp pháp có quy định cụ thể khác.
3. Các nghĩa vụ về tài chính, kế toán, thuế và thủ tục pháp lý được thực hiện theo hình thức giao dịch và quy định pháp luật tại thời điểm quyền sở hữu được xác lập.
Điều 10. Phê duyệt, tổ chức thực hiện và hiệu lực
1. Chương trình ESOP hoặc chương trình cơ hội sở hữu cổ phần, đối tượng tham gia và quyền lợi cụ thể phải được người hoặc cơ quan có thẩm quyền của Công ty phê duyệt theo Điều lệ, quy định nội bộ và pháp luật.
2. Công ty có quyền rà soát, sửa đổi hoặc ban hành chương trình mới phù hợp với từng giai đoạn phát triển, cơ cấu vốn, kế hoạch huy động vốn và nhu cầu quản trị.
3. Chính sách có hiệu lực kể từ ngày được người có thẩm quyền của CÔNG TY TNHH VIETNAM STARTUP EXCHANGE ký ban hành.
CÔNG TY TNHH VIETNAM STARTUP EXCHANGE hướng tới xây dựng cơ chế sở hữu cổ phần trong tương lai rõ ràng, có điều kiện và phù hợp với từng giai đoạn phát triển, nhằm ghi nhận những đóng góp có giá trị và khuyến khích sự đồng hành bền vững cùng Công ty.
Nơi nhận:
- Các bộ phận, đơn vị liên quan;
- Các đối tượng áp dụng khi có chương trình;
- Lưu: … |
ĐẠI DIỆN CÔNG TY
Giám đốc
(Đã ký)
BÙI THỊ THỦY TIÊN |