Quy định cơ chế khoán và chia sẻ doanh thu | VSX.ASIA

Thứ sáu - 11/09/2026 11:34
VSX áp dụng cơ chế khoán và chia sẻ doanh thu linh hoạt theo từng mô hình hợp tác, mức độ đóng góp, KPI và định hướng đồng hành dài hạn giữa các bên.
Quy định Cơ chế Khoán và Chia sẻ Doanh thu trong hoạt động hợp tác, phát triển dự án
Quy định Cơ chế Khoán và Chia sẻ Doanh thu trong hoạt động hợp tác, phát triển dự án
CÔNG TY TNHH
VIETNAM STARTUP EXCHANGE

Số: 2026.09.02/CS-VSX
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
────────────
Tp Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 9 năm 2026
QUY ĐỊNH
CƠ CHẾ KHOÁN VÀ CHIA SẺ DOANH THU
TRONG HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC, PHÁT TRIỂN DỰ ÁN
(Áp dụng tại CÔNG TY TNHH VIETNAM STARTUP EXCHANGE)
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của CÔNG TY TNHH VIETNAM STARTUP EXCHANGE;
Căn cứ Chính sách Hợp tác, Phát triển thị trường, Triển khai Dự án và Chia sẻ Lợi ích của Công ty;
Căn cứ nhu cầu phát triển thị trường, triển khai dự án và xây dựng cơ chế hợp tác linh hoạt, gắn quyền lợi với kết quả thực tế;
Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành có liên quan;
CÔNG TY TNHH VIETNAM STARTUP EXCHANGE ban hành Quy định Cơ chế Khoán và Chia sẻ Doanh thu trong hoạt động hợp tác, phát triển dự án với các nội dung sau:
Điều 1. Mục đích và phạm vi áp dụng
1. Quy định này xác lập khung nguyên tắc chung về cơ chế khoán và chia sẻ doanh thu giữa CÔNG TY TNHH VIETNAM STARTUP EXCHANGE (sau đây gọi là “Công ty”) với cá nhân, đối tác, nhóm dự án, đầu mối phát triển thị trường và các tổ chức tham gia hoạt động hợp tác, phát triển sản phẩm, dịch vụ, dự án hoặc thị trường của Công ty.
2. Quy định được áp dụng linh hoạt theo từng chương trình, sản phẩm, dịch vụ, khu vực thị trường, vai trò và mức độ tham gia của các bên. Nội dung cụ thể được xác lập bằng hợp đồng, thỏa thuận hoặc văn bản phù hợp đối với từng trường hợp.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng cơ chế khoán
1. Cơ chế khoán được xây dựng trên cơ sở kết quả, phạm vi công việc, mức độ đóng góp và các mục tiêu/KPI đã thống nhất, bảo đảm rõ ràng về trách nhiệm và quyền lợi của các bên.
2. Bên hợp tác được chủ động tổ chức và thực hiện phần công việc thuộc phạm vi đã thống nhất, đồng thời phối hợp với Công ty và các bên liên quan để đạt mục tiêu chung của dự án.
3. Cơ chế khoán và chia sẻ doanh thu được lựa chọn phù hợp với bản chất và hình thức hợp tác thực tế; các điều kiện chi tiết được quy định tại hợp đồng hoặc thỏa thuận áp dụng cho từng trường hợp.
Điều 3. Nhóm hợp tác và khung tỷ lệ chia sẻ doanh thu tham chiếu
1. Căn cứ mức độ tham gia vào quá trình phát triển cơ hội, thị trường và triển khai dự án, Công ty áp dụng bốn nhóm hợp tác tham chiếu như sau:
Nhóm tham chiếu Tỷ lệ chia sẻ Phạm vi tham gia khái quát
Nhóm 1 5% - 10% Kết nối, giới thiệu hoặc hỗ trợ tiếp cận khách hàng, đối tác và cơ hội kinh doanh.
Nhóm 2 10% - 20% Tham gia phát triển thị trường, hỗ trợ bán hàng, xúc tiến và thúc đẩy cơ hội kinh doanh.
Nhóm 3 20% - 30% Cùng tham gia phát triển và triển khai dự án, phối hợp nguồn lực và chịu trách nhiệm đối với phần việc đã thống nhất.
Nhóm 4 30% - 50% Nhận khoán với phạm vi trách nhiệm cao, chủ động phần lớn hoạt động phát triển thị trường và/hoặc tổ chức triển khai dự án.
2. Các nhóm và khoảng tỷ lệ trên mang tính định hướng tham chiếu, không phải mức áp dụng mặc định. Một cá nhân, đối tác hoặc nhóm dự án có thể được xếp vào nhóm phù hợp với phạm vi công việc và mức độ tham gia thực tế của từng hợp đồng.
3. Tỷ lệ chia sẻ cụ thể được xác định trên cơ sở vai trò, trách nhiệm, nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ, phạm vi công việc, mức độ cam kết KPI, nguồn lực và mức độ đóng góp của các bên, hình thức và thời hạn hợp tác, cũng như các điều kiện cụ thể của từng dự án.
4. Tỷ lệ chia sẻ doanh thu có thể được điều chỉnh linh hoạt trong mối tương quan với chính sách ESOP và các cơ chế khuyến khích dài hạn của Công ty, phù hợp với mức độ cam kết và định hướng hợp tác của các bên.
Điều 4. Doanh thu làm căn cứ chia sẻ và thanh toán
1. Cơ chế chia sẻ được xác định trên doanh thu thực tế phát sinh và được Công ty ghi nhận từ sản phẩm, dịch vụ hoặc dự án thuộc phạm vi hợp tác.
2. Tỷ lệ áp dụng, thời điểm đối soát, phương thức thanh toán và các điều kiện liên quan được xác định tại hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa các bên, phù hợp với đặc điểm của từng sản phẩm, dịch vụ hoặc dự án.
3. Đối với doanh thu từ tái ký, gia hạn, mở rộng hoặc các giao dịch phát sinh thêm, quyền lợi được xem xét căn cứ vào mức độ đóng góp thực tế và thỏa thuận áp dụng cho từng trường hợp.
4. Trường hợp có nhiều bên cùng tham gia một dự án, phạm vi công việc và quyền lợi của từng bên được xác định trong thỏa thuận dự án hoặc hợp đồng liên quan.
Điều 5. Mục tiêu/KPI và điều chỉnh cơ chế hợp tác
1. Mục tiêu/KPI là căn cứ để xác định phạm vi nhận khoán, mức độ cam kết và cơ chế quyền lợi phù hợp đối với từng giai đoạn hợp tác.
2. Căn cứ kết quả thực tế, phạm vi trách nhiệm hoặc định hướng hợp tác, các bên có thể thống nhất điều chỉnh tỷ lệ chia sẻ, KPI hoặc các điều kiện áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.
3. Các điều chỉnh có ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên được xác lập bằng hợp đồng, phụ lục, thỏa thuận hoặc hình thức phù hợp trước khi áp dụng.
Điều 6. ESOP và cơ chế khuyến khích dài hạn
1. Bên cạnh chia sẻ doanh thu, cá nhân, đối tác hoặc nhóm dự án có mức độ cam kết và đóng góp phù hợp có thể được xem xét tham gia chương trình ESOP và/hoặc các cơ chế khuyến khích dài hạn theo chính sách của Công ty tại từng thời kỳ.
2. Cơ chế chia sẻ doanh thu và ESOP có thể được thiết kế kết hợp nhằm cân bằng quyền lợi theo kết quả kinh doanh với động lực đồng hành, phát triển giá trị dài hạn.
3. Điều kiện, tiêu chí, mức hưởng và phương thức thực hiện ESOP hoặc các cơ chế khuyến khích dài hạn được quy định tại chính sách, chương trình và thỏa thuận riêng có liên quan.
Điều 7. Quyền, trách nhiệm và phạm vi đại diện
1. Bên hợp tác được thực hiện công việc trong phạm vi đã thống nhất; được tiếp cận các thông tin, tài liệu, sản phẩm, nền tảng, công cụ hoặc nguồn lực cần thiết mà Công ty bố trí cho hoạt động hợp tác; đồng thời được hưởng các quyền lợi theo hợp đồng hoặc thỏa thuận.
2. Các bên phối hợp thực hiện đúng phạm vi công việc và các cam kết đã thống nhất; chủ động bảo đảm chất lượng hoạt động, tính chính xác của thông tin và bảo vệ uy tín, thương hiệu, dữ liệu, tài sản trí tuệ cũng như lợi ích hợp pháp của các bên trong quá trình hợp tác.
3. Tùy theo mô hình hợp tác, Công ty có thể thống nhất với bên hợp tác về phạm vi phát triển thị trường, đại diện thương hiệu, kết nối khách hàng, đối tác hoặc thực hiện các hoạt động thương mại phù hợp. Phạm vi đại diện và thẩm quyền cụ thể được xác định tại hợp đồng, thỏa thuận hoặc văn bản ủy quyền khi cần thiết.
4. Thông tin khách hàng, đối tác và dữ liệu được tiếp cận trong quá trình hợp tác được sử dụng phù hợp với mục đích, phạm vi công việc, các thỏa thuận giữa các bên và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 8. Tổ chức hợp tác tại dự án, địa phương và đơn vị đại diện
1. Tùy theo nhu cầu thực tế, cơ chế khoán có thể áp dụng cho một cá nhân, một đối tác, một nhóm dự án, một đầu mối phát triển thị trường hoặc các chủ thể khác được Công ty xác định phù hợp với từng chương trình và khu vực.
2. Công ty có thể tổ chức nhóm dự án, đầu mối địa phương hoặc các hình thức hiện diện và đại diện phù hợp. Cơ cấu được thiết kế tinh gọn, linh hoạt; vai trò, phạm vi công việc và cơ chế quyền lợi được xác định theo từng trường hợp.
3. Đối với văn phòng đại diện hoặc đơn vị phụ thuộc của Công ty, việc tổ chức và thực hiện hoạt động tuân theo chức năng, phạm vi được giao, quy định pháp luật và quyết định của Công ty.
Điều 9. Hợp đồng, thay đổi và kết thúc hợp tác
1. Hợp đồng hoặc thỏa thuận cụ thể là căn cứ xác định phạm vi công việc, nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ, mục tiêu/KPI, tỷ lệ chia sẻ doanh thu, quyền lợi, trách nhiệm, phạm vi đại diện, thời hạn và các điều kiện áp dụng cho từng quan hệ hợp tác.
2. Phạm vi, thời hạn và các điều kiện hợp tác có thể được điều chỉnh phù hợp với kết quả thực tế và sự thống nhất của các bên. Việc gia hạn, thay đổi hoặc kết thúc hợp tác được thực hiện theo hợp đồng, thỏa thuận và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 10. Tổ chức thực hiện và hiệu lực
1. Các bộ phận, đơn vị và cá nhân có liên quan của Công ty có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp triển khai Quy định này trong phạm vi chức năng được giao.
2. Quy định được rà soát và cập nhật phù hợp với mô hình kinh doanh, nhu cầu phát triển và chính sách của Công ty tại từng thời kỳ.
3. Quy định có hiệu lực kể từ ngày được người có thẩm quyền của CÔNG TY TNHH VIETNAM STARTUP EXCHANGE ký ban hành.
CÔNG TY TNHH VIETNAM STARTUP EXCHANGE hướng tới xây dựng cơ chế hợp tác tinh gọn, minh bạch, linh hoạt, gắn quyền lợi với kết quả và khuyến khích sự đồng hành lâu dài của các bên.
Nơi nhận:
- Các bộ phận, đơn vị liên quan;
- Các bên hợp tác khi áp dụng;
- Lưu: …
ĐẠI DIỆN CÔNG TY
Giám đốc
(Đã ký)

BÙI THỊ THỦY TIÊN

 
Xin cảm ơn quý vị đã đọc và chia sẻ thông tin từ Vietnam Startup Exchange
vsx logo 2128
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Banner mycard
ĐỐI TÁC & MẠNG LƯỚI
📞 0866180045
Chat Zalo
Messenger
📧 info@vinathis.com
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây