Bản tóm tắt Thỏa thuận bảo mật của VSX.ASIA giúp người dùng và thành viên hiểu các nguyên tắc cơ bản khi cung cấp, tiếp cận, sử dụng hoặc chia sẻ thông tin, hồ sơ và tài liệu trên nền tảng.
Trong hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo, nhiều hồ sơ, tài liệu và thông tin được chia sẻ nhằm phục vụ kết nối, tư vấn, đánh giá hoặc hợp tác. Việc được tiếp cận thông tin không đồng nghĩa với quyền tự do sao chép, chuyển tiếp hoặc sử dụng cho mục đích khác.
VSX.ASIA công bố bản tóm tắt Thỏa thuận bảo mật (Non-Disclosure Agreement – NDA) nhằm giúp người dùng và thành viên hiểu rõ các nguyên tắc cơ bản khi cung cấp hoặc tiếp cận thông tin trên nền tảng. Với những hồ sơ, dịch vụ hoặc quan hệ hợp tác có yêu cầu bảo mật riêng, các bên có thể ký thêm thỏa thuận hoặc văn bản chuyên biệt phù hợp.
THỎA THUẬN BẢO MẬT VSX.ASIA – PHIÊN BẢN V1.2
Bản này được biên tập từ Thỏa thuận bảo mật và cam kết truy cập dữ liệu trên nền tảng VSX.ASIA để người dùng dễ hiểu quyền, nghĩa vụ và giới hạn khi tiếp cận dữ liệu không công khai.
Bản phổ biến công khai này không thay thế Thỏa thuận bảo mật đầy đủ, Quy chế hoạt động, Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân, hợp đồng hoặc thỏa thuận riêng giữa các bên.
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
- Tên và phiên bản: Thỏa thuận bảo mật và cam kết truy cập dữ liệu trên nền tảng VSX.ASIA - Phiên bản V1.2
- Thỏa thuận bảo mật (Non-Disclosure Agreement - NDA): thỏa thuận quy định việc giữ bí mật và sử dụng thông tin đúng phạm vi được phép.
- Cam kết bảo mật theo tình huống (Smart NDA): cam kết bổ sung áp dụng cho một hồ sơ, tài liệu, phòng dữ liệu hoặc hành động cụ thể; tên gọi này không đồng nghĩa hệ thống đã tự động hóa toàn bộ quy trình.
- Phòng dữ liệu (data room): khu vực hoặc quy trình chia sẻ tài liệu cho những người được cấp quyền.
- Hồ sơ giới thiệu dự án (pitch deck): tài liệu tóm tắt dự án, sản phẩm, thị trường, đội ngũ, kế hoạch và nhu cầu hợp tác hoặc gọi vốn.
- Mã xác thực dùng một lần (One-Time Password - OTP): mã chỉ có giá trị trong một khoảng thời gian hoặc một lần xác nhận.
- Chế độ bảo toàn dữ liệu phục vụ yêu cầu pháp lý (Legal Hold): việc tạm ngừng xóa hoặc thay đổi dữ liệu khi cần giữ làm chứng cứ, xử lý khiếu nại, tranh chấp hoặc đáp ứng yêu cầu pháp luật.
- Người cố vấn (mentor): người được giao hỗ trợ chuyên môn hoặc kinh nghiệm trong một chương trình, dự án hoặc hoạt động của VSX.
1. Các bên tham gia và vai trò
- Đơn vị vận hành: CÔNG TY TNHH VIETNAM STARTUP EXCHANGE (VSX), đơn vị tổ chức vận hành VSX.ASIA.
- Bên cung cấp dữ liệu: cá nhân hoặc tổ chức tạo lập, tải lên, gửi, lưu trữ, công bố hoặc chia sẻ dữ liệu trên VSX.ASIA.
- Chủ thể quản lý dữ liệu: cá nhân hoặc tổ chức có quyền hợp pháp quyết định dữ liệu được công khai, chia sẻ, hạn chế hoặc thu hồi.
- Người được cấp quyền truy cập: người dùng, nhà đầu tư, chuyên gia, người cố vấn, giám khảo, Hội đồng, tổ chức hỗ trợ, cơ quan, doanh nghiệp hoặc chủ thể khác được phép tiếp cận dữ liệu trong phạm vi được cấp.
- Một chủ thể có thể đồng thời có nhiều vai trò; quyền và nghĩa vụ được xác định theo vai trò, loại dữ liệu và hành động cụ thể.
2. Dữ liệu bảo mật là gì?
- Dữ liệu bảo mật là dữ liệu không công khai hoặc chỉ được chia sẻ có điều kiện.
- Dữ liệu có thể gồm thông tin cá nhân chưa công khai; hồ sơ doanh nghiệp khởi nghiệp, dự án và doanh nghiệp; dữ liệu tài chính; hồ sơ giới thiệu dự án; phòng dữ liệu; hợp đồng; báo cáo; tài liệu pháp lý; tài sản trí tuệ; bí mật kinh doanh; mã nguồn; thiết kế; quy trình; thuật toán; kết quả đánh giá; nhận xét; chấm điểm; định giá; trao đổi nội bộ và thông tin về quyền truy cập hoặc cấu hình bảo mật.
- Dữ liệu bảo mật và dữ liệu cá nhân có thể giao nhau nhưng không phải là một. Dữ liệu cá nhân còn được điều chỉnh bởi Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật liên quan.
3. Những thông tin nào không còn thuộc phạm vi bảo mật?
- Thông tin đã được công khai hợp pháp mà không do người nhận vi phạm nghĩa vụ.
- Thông tin người nhận đã biết hợp pháp trước khi được cung cấp trên VSX.ASIA.
- Thông tin nhận hợp pháp từ bên thứ ba không bị ràng buộc nghĩa vụ bảo mật.
- Thông tin do người nhận phát triển độc lập mà không sử dụng dữ liệu bảo mật.
- Thông tin được chủ thể có quyền đồng ý công khai hoặc cho phép sử dụng bằng hình thức có thể đối chiếu.
4. Dữ liệu được sử dụng vào việc gì?
- Dữ liệu bảo mật chỉ được sử dụng cho mục đích đã được thông báo hoặc xác lập tại giao diện, Quy chế, thể lệ chương trình, hợp đồng, thỏa thuận bảo mật theo tình huống hoặc quyết định cấp quyền.
- Người được cấp quyền không được tự mở rộng mục đích, kết hợp dữ liệu với nguồn khác để khai thác ngoài phạm vi được phép hoặc dùng dữ liệu vì lợi ích riêng trái với mục đích ban đầu.
- Khi mục đích sử dụng thay đổi đáng kể, việc tiếp tục truy cập phải được xem xét và xác nhận lại theo cơ chế phù hợp.
5. Quyền truy cập được hiểu như thế nào?
- Quyền truy cập có thể giới hạn theo người dùng, tổ chức, vai trò, hồ sơ, tài liệu, chương trình, mục đích, hành động hoặc thời hạn.
- Quyền xem không mặc nhiên bao gồm quyền tải xuống, sao chép, chụp màn hình, in, chuyển tiếp, chia sẻ, chỉnh sửa hoặc sử dụng lại.
- VSX hoặc Chủ thể quản lý dữ liệu có thể điều chỉnh, tạm giới hạn hoặc thu hồi quyền khi mục đích sử dụng chấm dứt, vai trò thay đổi, có yêu cầu hợp lệ, có vi phạm hoặc có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Việc thu hồi quyền không làm mất nghĩa vụ bảo mật đối với dữ liệu đã tiếp cận trước đó.
6. Cam kết của VSX
- VSX thiết lập cơ chế quản trị tài khoản, phân quyền và kiểm soát truy cập phù hợp với tính chất dữ liệu và khả năng kỹ thuật thực tế được triển khai.
- VSX không chủ động bán, công khai, chuyển giao hoặc tiết lộ dữ liệu không công khai ngoài phạm vi được phép, trừ trường hợp có sự đồng ý hợp lệ, căn cứ pháp luật hoặc yêu cầu hợp pháp.
- VSX áp dụng các biện pháp quản lý, vận hành và kỹ thuật phù hợp để hạn chế truy cập trái phép, mất mát, lạm dụng hoặc sử dụng sai phạm vi dữ liệu.
- VSX lưu thông tin cần thiết về việc xác nhận, cấp quyền và thay đổi quyền trong phạm vi hệ thống hoặc hồ sơ vận hành thực tế.
- VSX không cam kết loại bỏ tuyệt đối mọi rủi ro an ninh mạng hoặc sự cố kỹ thuật.
7. Trách nhiệm của bên cung cấp dữ liệu
- Chỉ cung cấp dữ liệu khi có quyền hợp pháp.
- Lựa chọn phạm vi công khai và cấp quyền phù hợp; hạn chế đưa dữ liệu không cần thiết lên nền tảng.
- Cập nhật khi thông tin, quyền chia sẻ hoặc trạng thái bảo mật thay đổi.
- Không tải lên dữ liệu vi phạm pháp luật hoặc xâm phạm quyền của bên thứ ba.
- Bảo mật tài khoản và thông báo khi phát hiện truy cập bất thường hoặc sử dụng sai phạm vi.
- Phối hợp khi cần xác minh, thu hồi quyền hoặc xử lý sự cố.
8. Trách nhiệm của người được cấp quyền truy cập
- Chỉ sử dụng dữ liệu đúng mục đích, thời hạn và phạm vi được cấp.
- Không chia sẻ tài khoản, mã xác thực, đường dẫn, tệp tin hoặc quyền truy cập cho người khác khi chưa được phép.
- Không sao chép, chụp màn hình, tải xuống, in, chuyển tiếp, công bố hoặc thương mại hóa dữ liệu ngoài phạm vi được cấp.
- Không dùng dữ liệu để cạnh tranh không lành mạnh, chiếm đoạt ý tưởng, tiếp cận khách hàng, nhân sự hoặc cơ hội giao dịch trái với mục đích truy cập.
- Không vượt quyền, khai thác lỗ hổng hoặc thực hiện hành động làm suy giảm tính bảo mật, toàn vẹn hoặc khả dụng của dữ liệu.
- Phải bảo vệ dữ liệu đã tải xuống hợp lệ và thông báo ngay khi xảy ra mất dữ liệu, gửi nhầm, lộ thông tin hoặc truy cập trái phép.
9. Phòng dữ liệu và quyền truy cập theo vai trò
- Khi phòng dữ liệu được triển khai hoặc có quy trình chia sẻ được phê duyệt, dữ liệu có thể được tổ chức theo hồ sơ, dự án, chương trình hoặc giao dịch cụ thể.
- Quyền có thể cấp theo vai trò, tài liệu, thời hạn, mục đích và hành động được phép.
- Trong giai đoạn chưa có chức năng chuyên biệt, việc phân quyền có thể được quản lý bằng danh sách, thư điện tử, biên bản, hợp đồng hoặc phương thức phù hợp khác.
- Chuyên gia, Hội đồng đầu tư, giám khảo, người cố vấn, đối tác và người được phân công phải bảo mật kết quả đánh giá, chấm điểm, định giá, nhận xét và trao đổi nội bộ.
10. Cam kết bảo mật theo tình huống
- Cam kết bảo mật theo tình huống là tên gọi của cam kết bảo mật bổ sung gắn với dữ liệu, hồ sơ, không gian chia sẻ hoặc hành động cụ thể.
- Cam kết bảo mật theo tình huống có thể được xác lập bằng điện tử hoặc bằng văn bản, thư điện tử, biên bản hay cơ chế thủ công phù hợp.
- Tên gọi này chỉ mô tả loại cam kết áp dụng cho một tình huống cụ thể; không có nghĩa hệ thống đã tự động hóa toàn bộ quy trình.
- VSX hoặc Chủ thể quản lý dữ liệu có thể yêu cầu cam kết này trước khi cho phép xem, tải, phản hồi, đánh giá hoặc xử lý dữ liệu có mức bảo mật cao hơn.
11. Xác nhận điện tử và bằng chứng
- Thỏa thuận bảo mật chỉ được coi là đã được chấp thuận khi có hành vi khẳng định rõ như nút “Đồng ý”, ô xác nhận, mã xác thực dùng một lần, chữ ký điện tử hoặc phương thức khác gắn với nội dung và phiên bản cụ thể.
- Việc chỉ có tài khoản, đăng nhập hoặc được xác thực danh tính không tự thân thay thế sự chấp thuận.
- Việc xác lập và thực hiện thỏa thuận bảo mật có thể được đối chiếu bằng dữ liệu hệ thống hoặc hồ sơ vận hành thực tế như tài khoản, thời điểm, phiên bản điều khoản, hành động xác nhận, thư điện tử, biên bản hoặc hợp đồng.
- Khi nội dung thỏa thuận bảo mật thay đổi đáng kể, người dùng có thể được yêu cầu xác nhận lại.
12. Khi nào dữ liệu có thể được tiết lộ hợp lệ?
- Dữ liệu có thể được cung cấp cho nhân sự, chuyên gia, nhà cung cấp dịch vụ hoặc bên xử lý được phép theo nguyên tắc cần biết và có nghĩa vụ bảo mật phù hợp.
- Khi có yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền, dữ liệu chỉ được cung cấp trong phạm vi cần thiết; khi pháp luật cho phép, chủ thể liên quan có thể được thông báo.
- Thỏa thuận bảo mật không hạn chế nghĩa vụ cung cấp thông tin, tố giác hoặc thực hiện yêu cầu bắt buộc theo pháp luật.
13. Thu hồi quyền, xóa dữ liệu và bảo toàn dữ liệu khi có yêu cầu pháp lý
- Khi quyền truy cập chấm dứt hoặc có yêu cầu hợp lệ, người được cấp quyền phải ngừng sử dụng dữ liệu và hoàn trả, xóa hoặc hủy bản sao trong phạm vi kiểm soát của mình, trừ trường hợp được phép lưu giữ.
- Dữ liệu trong bản sao lưu, hồ sơ chứng cứ, nghĩa vụ lưu trữ hoặc chế độ bảo toàn dữ liệu phục vụ yêu cầu pháp lý có thể được giữ trong thời gian cần thiết nhưng không được tiếp tục sử dụng cho mục đích khác.
- Xóa tài khoản hoặc chấm dứt quyền truy cập không làm mất hiệu lực nghĩa vụ bảo mật đã phát sinh.
14. Xử lý sự cố và vi phạm
- Khi phát hiện hoặc nghi ngờ sự cố, các bên phải thông báo qua kênh được VSX công bố và phối hợp bảo toàn thông tin, hạn chế truy cập, xác minh phạm vi ảnh hưởng và khắc phục.
- VSX có thể tạm khóa tài khoản, giới hạn chức năng hoặc thu hồi quyền truy cập để bảo vệ dữ liệu hoặc phục vụ xác minh.
- Bên vi phạm phải chấm dứt hành vi, phối hợp thu hồi hoặc xóa dữ liệu đã tiết lộ trái phép, hạn chế thiệt hại và thực hiện nghĩa vụ khắc phục theo pháp luật và thỏa thuận áp dụng.
- Trách nhiệm và bồi thường được xác định trên cơ sở hành vi thực tế, mức độ lỗi, thiệt hại có thể chứng minh, quan hệ nhân quả và pháp luật áp dụng.
15. Thỏa thuận bảo mật trên nền tảng không thay thế thỏa thuận riêng giữa các bên
- Công cụ phân quyền của VSX không thay thế nghĩa vụ bảo mật trực tiếp giữa người dùng với nhau.
- Các bên có thể ký thỏa thuận bảo mật riêng khi giao dịch, dự án hoặc dữ liệu có tính chất nhạy cảm hơn.
16. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo mật
- Thỏa thuận bảo mật có hiệu lực từ thời điểm người dùng thực hiện hành vi chấp thuận hợp lệ hoặc theo hợp đồng, quyết định cấp quyền hoặc thỏa thuận tương ứng.
- Nghĩa vụ bảo mật chung tiếp tục trong thời gian có quyền truy cập và 36 tháng kể từ khi quyền truy cập chấm dứt.
- Đối với bí mật kinh doanh, mã nguồn, tài liệu công nghệ chưa công bố, dữ liệu cá nhân, dữ liệu thuộc chế độ bảo toàn dữ liệu phục vụ yêu cầu pháp lý hoặc thông tin có thời hạn bảo vệ dài hơn, nghĩa vụ bảo mật tiếp tục theo thời hạn tương ứng hoặc cho đến khi thông tin mất tính bảo mật một cách hợp pháp.
17. Quan hệ với các văn bản khác
- Thỏa thuận bảo mật được áp dụng cùng với Quy chế hoạt động, Điều khoản sử dụng, Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân, quy định chia sẻ tài liệu có kiểm soát, cam kết bảo mật theo tình huống, hợp đồng dịch vụ và thỏa thuận liên quan.
- Khi có khác biệt, thứ tự ưu tiên là: quy định pháp luật bắt buộc; hợp đồng hoặc thỏa thuận chuyên biệt hợp lệ; phụ lục hoặc chính sách chuyên biệt; sau cùng là Quy chế chung.
- VSX có thể cập nhật thỏa thuận bảo mật khi pháp luật, mô hình vận hành hoặc tính năng thay đổi; người dùng được thông báo và được yêu cầu xác nhận lại khi cần.
18. Luật áp dụng và tranh chấp
- Thỏa thuận bảo mật được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.
- Các bên ưu tiên trao đổi và thương lượng thiện chí. Nếu không giải quyết được, tranh chấp được đưa ra cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật.
- Nếu một điều khoản không hợp lệ hoặc không thể thực hiện, các phần còn lại vẫn có hiệu lực trong phạm vi pháp luật cho phép.
- Việc một bên chưa thực hiện ngay một quyền không đồng nghĩa với việc từ bỏ quyền đó.
GHI CHÚ VỀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Tài liệu này là bản phổ biến công khai, tóm tắt các nguyên tắc bảo mật cơ bản áp dụng đối với người dùng và thành viên khi truy cập, cung cấp hoặc sử dụng thông tin trên nền tảng VSX.ASIA trong phạm vi thông thường.
Đối với các trường hợp tiếp cận dữ liệu, hồ sơ, tài liệu hoặc thông tin thuộc phạm vi chuyên biệt, có giới hạn truy cập hoặc có yêu cầu bảo mật cao hơn, VSX và các bên liên quan có thể yêu cầu ký kết thêm thỏa thuận bảo mật, phụ lục bảo mật, thỏa thuận truy cập dữ liệu, hợp đồng dịch vụ hoặc các văn bản chuyên biệt khác phù hợp với tính chất của từng giao dịch, từng chương trình hoặc từng mối quan hệ hợp tác.
Trong các trường hợp đó, văn bản chuyên biệt đã được các bên xác nhận hoặc ký kết hợp lệ sẽ được áp dụng đối với phạm vi thông tin và quan hệ cụ thể tương ứng.
Tp Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 08 năm 2026
CÔNG TY TNHH VIETNAM STARTUP EXCHANGE (VSX)
Giám đốc
Bùi Thị Thủy Tiên