SkillBridge Campus là nền tảng hỗ trợ trường đại học, cao đẳng tổ chức học phần dự án, chương trình thực tập và bài toán thực tế từ doanh nghiệp trên một hệ thống thống nhất.
Doanh nghiệp có thể đăng bài toán, mô tả yêu cầu đầu ra, thời gian thực hiện và tiêu chí đánh giá. Nhà trường lựa chọn nội dung phù hợp, phân công giảng viên phụ trách và tổ chức sinh viên làm việc theo nhóm. Sinh viên cập nhật tiến độ, nộp sản phẩm và nhận phản hồi từ giảng viên hoặc đại diện doanh nghiệp.
Sau khi hoàn thành, kết quả thực hiện được ghi nhận trong hồ sơ năng lực số của sinh viên, gồm vai trò, kỹ năng, sản phẩm tham gia và đánh giá của các bên liên quan.
Dự án đã hoàn thiện MVP và thử nghiệm giới hạn với 2 khoa thuộc một trường đại học, 8 doanh nghiệp, 9 giảng viên và 126 sinh viên. Tổng cộng 18 bài toán doanh nghiệp đã được đưa lên hệ thống, trong đó 14 nhóm sinh viên hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn.
Nhiều chương trình thực tập, học phần dự án và hoạt động hợp tác doanh nghiệp tại trường đại học hiện vẫn được quản lý bằng bảng tính, email, biểu mẫu và các nhóm trao đổi riêng.
Nhà trường khó theo dõi tập trung số lượng bài toán, tiến độ từng nhóm, chất lượng đầu ra, mức độ tham gia của doanh nghiệp và kết quả của sinh viên sau chương trình.
Doanh nghiệp có nhu cầu tiếp cận sinh viên nhưng thường thiếu quy trình rõ ràng để đưa bài toán thực tế vào trường, phối hợp với giảng viên, phản hồi sản phẩm và đánh giá ứng viên.
Sinh viên có thể thực hiện nhiều bài tập, dự án hoặc hoạt động thực tế trong quá trình học nhưng chưa có hồ sơ năng lực được chuẩn hóa để thể hiện vai trò, kỹ năng và kết quả đã đạt được.
Các hệ thống quản lý học tập hiện tại chủ yếu phục vụ môn học, nội dung giảng dạy và kiểm tra, chưa chuyên sâu cho việc phối hợp giữa trường, doanh nghiệp và sinh viên trong các dự án thực tế.
SkillBridge Campus cung cấp một không gian làm việc chung dành cho nhà trường, doanh nghiệp, giảng viên và sinh viên.
Doanh nghiệp đăng bài toán thực tế, bao gồm bối cảnh, mục tiêu, yêu cầu đầu ra, thời gian thực hiện, nguồn lực hỗ trợ và tiêu chí đánh giá.
Nhà trường hoặc khoa chuyên môn tiếp nhận, xem xét và lựa chọn các bài toán phù hợp với chương trình đào tạo. Bài toán có thể được đưa vào học phần dự án, chương trình thực tập, hoạt động ngoại khóa hoặc cuộc thi chuyên môn.
Giảng viên phân nhóm sinh viên, giao nhiệm vụ, thiết lập mốc tiến độ và theo dõi quá trình thực hiện. Sinh viên cập nhật công việc, nộp sản phẩm và ghi nhận vai trò của từng thành viên.
Đại diện doanh nghiệp có thể theo dõi tiến độ trong phạm vi được cấp quyền, nhận sản phẩm, phản hồi và tham gia đánh giá kết quả.
Sau khi hoàn thành, hệ thống ghi nhận thông tin về dự án, vai trò, kỹ năng, sản phẩm và kết quả đánh giá vào hồ sơ năng lực số của sinh viên.
Nền tảng không tự động xác nhận sinh viên đủ năng lực nghề nghiệp, không bảo đảm tuyển dụng và không thay thế quy trình đánh giá học tập chính thức của nhà trường.
SkillBridge Campus đã hoàn thiện MVP và thử nghiệm giới hạn với:
Trong tổng số 18 nhóm dự án, 14 nhóm đã hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn.
Sáu doanh nghiệp bày tỏ mong muốn tiếp tục tham gia chương trình thử nghiệm tiếp theo.
Một khoa đã đóng khoản phí hỗ trợ triển khai 20 triệu đồng cho chương trình thử nghiệm.
Khoảng 80% sinh viên tham gia đã cập nhật tiến độ thường xuyên trên hệ thống. Phần lớn giảng viên tham gia đánh giá nền tảng giúp giảm thời gian tổng hợp tiến độ và sản phẩm so với việc quản lý qua nhiều bảng tính và nhóm trao đổi.
Các số liệu trên chỉ phản ánh kết quả thử nghiệm ban đầu, chưa đại diện cho hiệu quả ở quy mô thương mại.
SkillBridge Campus kết nối trực tiếp nhà trường, sinh viên và doanh nghiệp trong cùng một quy trình, từ tiếp nhận bài toán đến theo dõi tiến độ và đánh giá kết quả.
Nền tảng không chỉ đăng cơ hội thực tập hoặc tuyển dụng mà còn quản lý toàn bộ quá trình sinh viên thực hiện dự án.
Hồ sơ năng lực của sinh viên được hình thành từ sản phẩm và hoạt động thực tế, thay vì chỉ dựa trên thông tin tự khai.
Hệ thống có thể cấu hình theo từng khoa, học phần, chương trình thực tập hoặc mô hình hợp tác của trường.
SkillBridge Campus có thể triển khai song song với hệ thống LMS hiện hữu mà không yêu cầu nhà trường thay thế toàn bộ hạ tầng đang sử dụng.
Dữ liệu tích lũy về bài toán doanh nghiệp, kỹ năng, sản phẩm và kết quả đánh giá tạo nền tảng để nâng cao chất lượng kết nối sinh viên với cơ hội nghề nghiệp phù hợp.
SkillBridge Campus hướng đến các trường đại học, cao đẳng, trung tâm hỗ trợ sinh viên và doanh nghiệp có nhu cầu tổ chức chương trình thực tập, học tập theo dự án và kết nối nguồn nhân lực trẻ.
TAM được ước tính dựa trên nhu cầu sử dụng nền tảng, quản lý chương trình, tổ chức thực tập và hợp tác doanh nghiệp của khoảng 600 cơ sở giáo dục. Mức chi tiêu bình quân giả định khoảng 3 tỷ đồng mỗi cơ sở mỗi năm cho toàn bộ nhóm hoạt động liên quan. Quy mô thị trường toàn phần được ước tính khoảng 1.800 tỷ đồng mỗi năm.
SAM tập trung vào khoảng 120 trường và tổ chức giáo dục tại các đô thị lớn, có chương trình hợp tác doanh nghiệp và khả năng đầu tư cho nền tảng số. Với mức chi tiêu bình quân khoảng 3 tỷ đồng mỗi năm, quy mô thị trường phù hợp được ước tính khoảng 360 tỷ đồng.
SOM được xây dựng theo mục tiêu trung hạn khoảng 20 khách hàng tổ chức, với doanh thu bình quân khoảng 600 triệu đồng mỗi khách hàng mỗi năm từ thuê bao, triển khai và chương trình. Quy mô thị trường có thể đạt được ước tính khoảng 12 tỷ đồng mỗi năm.
TAM, SAM và SOM là số liệu ước tính nội bộ phục vụ hồ sơ demo.
Các trường ngày càng quan tâm đến đào tạo gắn với thực tiễn và khả năng việc làm của sinh viên.
Doanh nghiệp có xu hướng đánh giá ứng viên qua sản phẩm, dự án và khả năng thực hiện công việc, thay vì chỉ dựa trên bằng cấp hoặc thông tin trong hồ sơ.
Mô hình học tập theo dự án, thực tập có hướng dẫn và bài toán doanh nghiệp đang được triển khai rộng hơn trong nhiều ngành đào tạo.
Nhà trường có nhu cầu quản lý tập trung dữ liệu về sinh viên, doanh nghiệp, chương trình, kết quả đầu ra và mức độ tham gia.
Sinh viên quan tâm nhiều hơn đến việc xây dựng hồ sơ năng lực và trải nghiệm thực tế trước khi tốt nghiệp.
Doanh nghiệp tăng cường xây dựng thương hiệu nhà tuyển dụng và tiếp cận nhân lực từ sớm.
SkillBridge Campus tiếp cận trước các khoa, trung tâm hỗ trợ sinh viên hoặc phòng quan hệ doanh nghiệp đã có mạng lưới đối tác và đang tổ chức chương trình thực tập hoặc học phần dự án.
Dự án triển khai thử nghiệm trong một học kỳ với quy mô từ 100 đến 300 sinh viên. Nhà trường có thể đánh giá tỷ lệ tham gia, tỷ lệ hoàn thành, chất lượng sản phẩm, phản hồi doanh nghiệp và hiệu quả quản lý trước khi mở rộng.
Kênh tiếp cận chính gồm bán hàng trực tiếp, hội thảo giáo dục, mạng lưới doanh nghiệp, cựu sinh viên, trung tâm đổi mới sáng tạo và đối tác tổ chức chương trình thực tập.
Dự án ưu tiên hợp đồng thuê bao theo năm với nhà trường. Doanh nghiệp tham gia theo gói bài toán, chương trình tuyển dụng hoặc thương hiệu nhà tuyển dụng.
Sau giai đoạn thử nghiệm, SkillBridge Campus tập trung mở rộng trong cùng trường trước khi tiếp cận khách hàng mới.
Nhóm thứ nhất là hệ thống quản lý học tập LMS. Các hệ thống này tập trung vào nội dung môn học, bài giảng, bài kiểm tra và quản lý lớp học nhưng chưa chuyên sâu về bài toán doanh nghiệp, thực tập và hồ sơ năng lực.
Nhóm thứ hai là nền tảng tuyển dụng và thực tập. Các nền tảng này chủ yếu đăng cơ hội và tiếp nhận hồ sơ nhưng chưa quản lý quá trình sinh viên thực hiện dự án.
Nhóm thứ ba là cổng việc làm hoặc phần mềm quan hệ doanh nghiệp riêng của trường. Các hệ thống này hỗ trợ lưu trữ thông tin và đăng tuyển nhưng có thể thiếu quy trình phối hợp giữa giảng viên, sinh viên và doanh nghiệp.
Nhóm thứ tư là bảng tính, email, biểu mẫu trực tuyến và nhóm trao đổi. Đây là phương thức phổ biến, dễ sử dụng nhưng dữ liệu phân tán, khó theo dõi và khó tạo báo cáo tổng hợp.
Nhóm thứ năm là các đơn vị tổ chức chương trình thực tập hoặc kết nối doanh nghiệp theo hình thức dịch vụ thủ công. Mô hình này có khả năng hỗ trợ sâu nhưng khó mở rộng và phụ thuộc nhiều vào nhân sự điều phối.
35% dành cho hoàn thiện sản phẩm và hạ tầng.
25% dành cho triển khai tại trường và hỗ trợ người dùng.
15% dành cho phát triển mạng lưới doanh nghiệp.
10% dành cho bán hàng và marketing.
10% dành cho bảo mật, pháp lý và quản trị dữ liệu.
5% dành cho dự phòng vận hành.
Trong 18 tháng sau gọi vốn, SkillBridge Campus đặt mục tiêu:
Công ty quản lý quyền sở hữu đối với mã nguồn, giao diện, kiến trúc dữ liệu, bộ mẫu bài toán, bộ tiêu chí đánh giá, tài liệu hướng dẫn và quy trình triển khai SkillBridge Campus.
Các thành viên sáng lập, nhân sự và nhà thầu tham gia phát triển sản phẩm đã ký thỏa thuận bảo mật và chuyển giao quyền tài sản phát sinh trong phạm vi công việc cho công ty.
Dự án đang hoàn thiện hồ sơ đăng ký quyền tác giả đối với phần mềm và đăng ký nhãn hiệu SkillBridge Campus.
Kho mã nguồn được quản lý tập trung, có phân quyền truy cập, nhật ký phiên bản và cơ chế sao lưu định kỳ.
Dữ liệu sinh viên, giảng viên và doanh nghiệp được phân quyền theo vai trò và phạm vi chương trình.
Việc sử dụng sản phẩm, nhận xét, điểm đánh giá và thông tin trong hồ sơ năng lực của sinh viên phải có thông báo rõ ràng về mục đích, phạm vi sử dụng và đối tượng được tiếp cận.
Doanh nghiệp chỉ được truy cập thông tin sinh viên trong phạm vi chương trình hoặc phạm vi được sinh viên và nhà trường cho phép.
SkillBridge Campus không bảo đảm sinh viên được tuyển dụng, không tự cấp chứng chỉ nghề nghiệp, không tự xác nhận năng lực chuyên môn và không thay thế quy trình đánh giá học tập chính thức của nhà trường.